Thủ tục nhập khẩu thép phế liệu

1. Thủ tục nhập khẩu thép phế liệu

Hồ sơ hải quan, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC;

Về điều kiện nhập khẩu phế liệu:
Được quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT ngày 15/11/2012 của liên Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Cụ thể như sau:
1. Thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Bảo vệ môi trường và đã được cấp Giấy chứng nhận, cụ thể:

  • a) Có kho bãi (có quyền sở hữu hoặc đồng sở hữu, hoặc thuê) dành riêng cho việc tập kết phế liệu bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường;
  • b) Có công nghệ, thiết bị để tái chế phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu cho sản xuất;
  • c) Có phương án, giải pháp xử lý phế liệu nhập khẩu đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; đảm bảo mọi chất thải từ quy trình sản xuất đều được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
  • d) Đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Thương nhân nhập khẩu ủy thác phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • a) Có hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận, hợp đồng ủy thác nhập khẩu phế liệu phải ghi rõ loại phế liệu nhập khẩu và thành phần phế liệu nhập khẩu phù hợp với Giấy chứng nhận được cấp và quy định tại Khoản 1 Điều 5 củaThông tư này;
  • b) Hợp đồng nhập khẩu phế liệu phải ghi rõ nguồn gốc, thành phần phế liệu nhập khẩu phù hợp với hợp đồng ủy thác nhập khẩu nêu tại điểm a Khoản 2 Điều này và cam kết tái xuất phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu về đến cửa khẩu nhưng không đạt các yêu cầu theo quy định tại Thông tư này”.

Nếu công ty bạn không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 34nêu trên thì không được phép nhập khẩu phế liệu. Nếu công ty bạn đáp ứng điều kiện quy định đó thì được phép nhập khẩu.

DANH MỤC THÉP PHẾ LIỆU ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU TỪ NƯỚC NGOÀI ĐỂ LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BTNMT ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Số TT Mã HS Tên phế liệu Mô tả phế liệu, yêu cầu chất lượng, mục đích sử dụng

18

7204

10

00

Phế liệu và mảnh vụn của gang. – Phế liệu nhập khẩu thuộc nhóm 7204 phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với sắt, thép phế liệu nhập khẩu QCVN 31:2010/BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

– Phế liệu nhập khẩu thuộc nhóm 7204 có thể ở dạng rời, hoặc được buộc thành bó, nhưng không được ép thành khối, không được đóng thành kiện, bánh.

– Không cho phép nhập khẩu mạt cưa, mạt giũa trong loại phế liệu sắt, thép có mã HS 7204 4100.

19

7204

21

00

Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim: bằng thép không gỉ.

20

7204

29

00

Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim: Loại khác (khác với loại bằng thép không gỉ).

21

7204

30

00

Phế liệu và mảnh vụn của sắt hoặc thép tráng thiếc.

22

7204

41

00

Phế liệu và mảnh vụn khác của sắt hoặc thép: Phoi tiện, phoi bào, mảnh vỡ, vảy cán, phoi cắt và bavia, chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh.

23

7204

49

00

Phế liệu và mảnh vụn khác của sắt hoặc thép: Loại khác.

24

7204

50

00

Thỏi đúc phế liệu (bằng sắt, thép, gang) nấu lại.

Leave a Reply

Your email address will not be published.